tiếp đón

Học thuật
Thân thiện
tiếp đón

Khách đến nhà, chủ nhà tiếp đón rất niềm nở.

Định nghĩa
  1. Động từ (id.):
    • Đón tiếp, chào đón khách đến: Hành động đón chào hỏi một cách lịch sự, niềm nở khi khách hoặc người mới đến một nơi nào đó.
    • Tiếp nhận, thu nhận: Hành động chấp nhận xử lý một cái đó được gửi đến hoặc trao cho.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Gia đình tôi đã tiếp đón các vị khách quý từ phương xa. (Gia đình tôi đã đón tiếp các vị khách quý từ phương xa.)
    • ấy luôn tiếp đón mọi người bằng nụ cười thân thiện. ( ấy luôn chào đón mọi người bằng nụ cười thân thiện.)
    • Bộ phận lễ tân nhiệm vụ tiếp đón khách hàng. (Bộ phận lễ tân nhiệm vụ đón tiếp khách hàng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tiếp đón niềm nở": đón tiếp một cách nhiệt tình, vui vẻ chu đáo.

    • Chúng tôi rất cảm kích sự tiếp đón niềm nở của người dân địa phương. (Chúng tôi rất cảm kích sự đón tiếp nhiệt tình của người dân địa phương.)
  • "tiếp đón long trọng": đón tiếp với nghi thức trang trọng, thường dành cho những nhân vật quan trọng.

    • Đoàn đại biểu cấp cao được tiếp đón long trọng tại Phủ Chủ tịch. (Đoàn đại biểu cấp cao được đón tiếp trang trọng tại Phủ Chủ tịch.)
Biến thể từ gần giống
  • Đón tiếp (đg.): Từ đồng nghĩa, có nghĩa tương tự như "tiếp đón".

    • Chúng tôi đã chuẩn bị chu đáo để đón tiếp các vị đại biểu. (Chúng tôi đã chuẩn bị chu đáo để tiếp đón các vị đại biểu.)
  • Tiếp khách (đg.): Hành động tiếp nói chuyện với khách.

    • Ông chủ đang bận tiếp khách trong phòng họp. (Ông chủ đang bận đón tiếp khách trong phòng họp.)
  • Tiếp nhận (đg.): Nhận lấy (thường vật, thông tin, nhiệm vụ) để xử lý.

    • Bưu điện tiếp nhận hàng nghìn bưu phẩm mỗi ngày. (Bưu điện thu nhận hàng nghìn bưu phẩm mỗi ngày.)
Từ đồng nghĩa
  • Đón tiếp: Chào đón, tiếp rước.
  • Nghênh tiếp: Đón tiếp (mang sắc thái trang trọng, cổ kính hơn).
  • Đón rước: Đón đưa về (thường thể hiện sự trân trọng).
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Không cụm động từ riêng biệt phổ biến cho từ này trong tiếng Việt. Hành động thường được diễn đạt bằng cụm từ như "tiếp đón ai", "tiếp đón cái ").

Thành ngữ liên quan
  • "Trọng khách, trọng thầy": Thành ngữ thể hiện sự tôn trọng đối với khách quý thầy giáo, liên quan đến tinh thần tiếp đón lịch sự, chu đáo.
    • Theo đạo "trọng khách, trọng thầy", chúng ta phải tiếp đón họ thật tử tế. (Theo đạo tôn trọng khách thầy, chúng ta phải đón tiếp họ thật tử tế.)
tiếp đón

Khách đến nhà, chủ nhà tiếp đón rất niềm nở.

  1. đg. (id.). Như đón tiếp. Tiếp đón niềm nở.

Từ gần giống